Nhằm xây dựng và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc (TXNG) thực phẩm thống nhất, đồng bộ, tập trung trong Hệ thống quản lý sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương nhằm phục vụ quản lý nhà nước đối với toàn bộ các nhóm sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, bảo đảm quản lý xuyên suốt các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, chế biến, đóng gói, lưu thông, phân phối đến tiêu dùng, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 400/QĐ-BCT ngày 6/3 về ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng, vận hành và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở nhập khẩu, sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, phân phối, kinh doanh thực phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm và các sản phẩm công nghiệp khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Hệ thống được triển khai theo lộ trình, trong đó giai đoạn đầu tập trung xây dựng và triển khai thí điểm Hệ thống TXNG thực phẩm, đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong quản lý an toàn thực phẩm, kiểm soát thị trường và bảo vệ người tiêu dùng; trên cơ sở đó từng bước mở rộng áp dụng đối với các nhóm hàng hóa khác như thuốc lá, dệt may, da giày, giấy, phụ tùng ô tô – xe máy, linh kiện, phụ kiện công nghiệp hỗ trợ… và các nhóm hàng hóa có yêu cầu quản lý đặc thù khác.
Thông qua việc triển khai Hệ thống TXNG thực phẩm, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường minh bạch hóa thông tin hàng hóa trên thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành công thương và hội nhập kinh tế quốc tế.
Kế hoạch đặt mục tiêu cụ thể đến hết năm 2026 – Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống TXNG thực phẩm tập trung, thống nhất trong Hệ thống quản lý sản phẩm công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với thực phẩm lưu thông trên thị trường. Tổ chức triển khai thí điểm TXNG đối với một số nhóm thực phẩm trọng điểm, ưu tiên các nhóm có nguy cơ rủi ro cao, sản phầm lưu thông qua chuỗi phân phối hiện đại, thương mại điện tử và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Hoàn thiện chuẩn dữ liệu truy xuất nguồn gốc, quy trình nghiệp vụ, mô hình tổ chức vận hành và cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành.

Thông qua việc triển khai Hệ thống TXNG thực phẩm, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường minh bạch hóa thông tin hàng hóa trên thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành công thương và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đến hết năm 2027, mở rộng áp dụng TXNG bắt buộc đối với các nhóm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo lộ trình phù hợp, bảo đảm tính khả thi và đồng bộ trong tổ chức thực hiện. – Tích hợp các công cụ tổng hợp, phân tích dữ liệu, giám sát thị trường và cảnh báo sớm rủi ro về an toàn thực phẩm, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng. – Phát huy hiệu quả sử dụng, phân tích dữ liệu TXNG trong hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường và truy vết nguồn gốc sản phẩm theo quy định của pháp luật.
Giai đoạn 2028-2030, Trên cơ sở Hệ thống TXNG thực phẩm đã vận hành ổn định, từng bước mở rộng áp dụng TXNG đối với các nhóm sản phẩm công nghiệp khác do Bộ Công Thương quản lý, như: thuốc lá, dệt may, da giày, giấy, phụ tùng ô tô – xe máy, linh kiện, phụ kiện công nghiệp hỗ trợ… và các nhóm sản phẩm khác theo yêu cầu quản lý nhà nước. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu TXNG dùng chung, bảo đảm kết nối, liên thông đồng bộ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; từng bước hình thành nền tảng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và phát triển thị trường.

Người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân khai thác thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua các công cụ tra cứu của Hệ thống nhằm tiếp cận thông tin minh bạch về nguồn gốc, quá trình lưu thông của sản phẩm thực phẩm.
Kế hoạch được xây dựng tập trung vào các đối tượng: Cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương tham gia quản lý, giám sát, khai thác và sử dụng dữ liệu truy xuất nguồn gốc phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở nhập khẩu, sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, phân phối, kinh doanh thực phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm và các sản phẩm công nghiệp khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân khai thác thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua các công cụ tra cứu của Hệ thống nhằm tiếp cận thông tin minh bạch về nguồn gốc, quá trình lưu thông của sản phẩm thực phẩm.
Các nội dung trọng tâm trong kế hoạch là: Hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn; Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm; Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc; Đầu tư hạ tầng dữ liệu và tăng cường đảm bảo an toàn thông tin; Tuyên truyền, phổ biến và đào tạo, tập huấn trong các hoạt động truy xuất nguồn gốc.
Trong đó, về nội dung hạ tầng dữ liệu và an toàn thông tin. Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyển trên môi trường mạng của Hệ thống TXNG thực phẩm, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có, ứng dụng các công nghệ hiện đại, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng; có giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin mạng của các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến; có phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến hoạt động liên tục ở mức tối đa.
